Jump to content

Các hạn chế về phần cứng


Recommended Posts

Các hạn chế về phần cứng

Với macOS, có rất nhiều hạn chế về phần cứng mà bạn cần nhận biết trước khi bước chân vào phần cài đặt. Đấy là do có số lượng hạn chế về phần cứng được Apple hỗ trợ, cho nên một số phần cứng có thể có (hoặc không hoạt động)

Có một số phần mà chúng ta cần để ý:

  • CPU
  • GPU
  • Bo mạch chủ
  • Ổ đĩa
  • Mạng có dây
  • Mạng không dây
  • Vài thứ khác

CPU

Với CPU chúng ta cần lưu ý:

  • CPU 32 và 64-bit đều được hỗ trợ
    • Tùy thuộc vào bản macOS đó có hỗ trợ cấu trúc CPU của bạn hay không
  • CPU dành cho Desktop của Intel đều hỗ trợ
    • Từ Yonah đến Comet Lake đều được hỗ trợ.
  • CPU dành cho High-End Desktop và Server của Intel.
    • Từ Nehalem đến Cascade Lake X đều được hỗ trợ trong guide này.
  • CPU Intel Core "i" và Xeon dành cho Laptop
    • Từ Arrendale đến Ice Lake đều được hỗ trợ.
    • Chú ý rằng CPU Atoms, Celeron và Pentium cho Laptop đều không được hỗ trợ.
  • CPU dành cho Desktop của AMD (Bulldozer (15h), Jaguar (16h) và Ryzen (17h))
    • Mọi CPU dành cho Laptop đều KHÔNG ĐƯỢC hỗ trợ
    • Chú ý rằng không phải tất cả tính năng của macOS đều được hỗ trợ trên AMD, chi tiết hãy xem bên dưới

Yêu cầu dành cho CPU

Yêu cầu về mặt cấu trúc:

  • CPU 32-bit được hỗ trợ từ OS X 10.4.1 đến 10.6.8
    • Chú ý rằng 10.7.x cần userspace 64-bit, cho nên CPU 32-bit bị giới hạn ở 10.6
  • CPU 64-bit được hỗ trợ từ OS X 10.4.1 đến bản mới nhất

Yêu cầu về SSE:

  • BẮT BUỘC PHẢI CÓ SSE3
  • SSSE3 phải có cho mọi phiên bản 64-bit của OS X/macOS
    • Với CPU thiếu SSSE3 (VD: CPU Pentium 64-bit), nên chạy OS X/macOS 32-bit (i386-user32)
  • SSE4 cần cho macOS 10.12 Sierra trở lên
  • SSE4.2 cần cho macOS 10.14 "Mojave" trở lên
    • CPU SSE4.1 được hỗ trợ với telemetrap.kext
    • Drivers mới cho AMD cần SSE4.2 cho việc hỗ trợ Metal. Để xem chi tiết, hãy tham khảo: MouSSE: SSE4.2 emulation

Yêu cầu Firmware:

  • OS X 10.4.1 tới 10.4.7 cần EFI32 (Nói cách khác là Phiên bản IA32 (32-bit) của OpenCore)
    • OS X 10.4.8 tới 10.7.5 hỗ trợ cả EFI32 và EFI64
  • OS X 10.8 và các bản mới hơn cần EFI64 (Nói cách khác là phiên bản x64 (64-bit) của OpenCore)
  • OS X 10.7 tới 10.9 cần OpenPartitionDxe.efi để boot vào phân vùng Recovery.

Yêu cầu Kernel (Kext):

  • OS X 10.4 và 10.5 yêu cầu kext 32-bit do chúng chỉ hỗ trợ kernelspace 32-bit
    • OS X 10.6 và 10.7 hỗ trợ cà kernelspace 32 và 64-bit
  • OS X 10.8 và mới hơn yêu cầu kext 64-bit do chúng chỉ hỗ trợ kernelspace 64-bit
  • Dùng lệnh lipo lipo -archs để biết cấu trúc kext hỗ trợ (nhớ là không chạy ở file .kext bundle .kext, phải là ở binary)

Giới hạn số nhân/luồng

  • OS X 10.10 và cũ hơn không thể boot với CPU có nhiều hơn 24 luồng (sẽ bị panic mp_cpus_call_wait() timeout)
  • OS X 10.11 và mới hơn có giới hạn lên tới 64 luồng
  • Bootarg cpus= có thể dùng để tắt hyperthreading hoặc dùng để giải quyết vấn đề này

Lưu ý:

  • Lilu và plugins của nó yêu cầu OS X 10.8 hoặc mới hơn để hoạt động
    • Bạn nên sử dụng FakeSMC cho OS X cũ hơn
  • OS X 10.6 và cũ hơn cần bật RebuildAppleMemoryMap
    • Dùng để giải quyết lỗi kernel ban đầu

Bảng hỗ trợ CPU Intel

Đời CPU Phiên bản tối thiểu Phiên bản tối đa Ghi chú CPUID
Pentium 4 10.4.1 10.5.8 Chỉ được sử dụng cho những bộ dev kits 0x0F41
Yonah 10.4.4 10.6.8 32-Bit 0x0006E6
Conroe, Merom 10.4.7 10.11.6 Không có SSE4 0x0006F2
Penryn 10.4.10 10.13.6 Không có SSE4.2 0x010676
Nehalem 10.5.6 Current N/A 0x0106A2
Lynnfield, Clarksfield 10.6.3 Không có iGPU hỗ trợ 10.14+ 0x0106E0
Westmere, Clarkdale, Arrandale 10.6.4 0x0206C0
Sandy Bridge 10.6.7 0x0206A0(M/H)
Ivy Bridge 10.7.3 Không có iGPU hỗ trợ 11+ 0x0306A0(M/H/G)
Ivy Bridge-E5 10.9.2 N/A 0x0306E0
Haswell 10.8.5 0x0306C0(S)
Broadwell 10.10.0 0x0306D4(U/Y)
Skylake 10.11.0 0x0506e3(H/S) 0x0406E3(U/Y)
Kaby Lake 10.12.4 0x0906E9(H/S/G) 0x0806E9(U/Y)
Coffee Lake 10.12.6 0x0906EA(S/H/E) 0x0806EA(U)
Amber, Whiskey, Comet Lake 10.14.1 0x0806E0(U/Y)
Comet Lake 10.15.4 0x0906E0(S/H)
Ice Lake 0x0706E5(U)
Rocket Lake Cần CPUID của Comet Lake 0x0A0671
Tiger Lake N/A N/A Untested 0x0806C0(U)

Giới hạn CPU AMD ở macOS

Có rất nhiều tính năng của macOS không được hỗ trợ với CPU AMD, như:

  • Máy ảo có sử dụng AppleHV
    • Bao gồm VMware, Parallels, Docker, Android Studio,...
    • VirtualBox là ngoại lệ do nó có hypervisor riêng
    • VMware 10 và Parallels 13.1.0 có hypervisor riêng, nhưng không nên sử dụng chúng do bảo mật (cứ dualboot đi cho lành)
  • Hỗ trợ cho Adobe
    • Đa phần các phần mềm của Adobe sử dụng Intel Memfast nên app Adobe sẽ bị crash khi chạy ở CPU AMD
    • Bạn có thể vô hiệu hóa các tính năng như RAW để tránh việc bị crash: Adobe Fixes
  • Hỗ trợ 32-bit
    • Cho những ai cần những phần mềm 32-bit ở Mojave và thấp hơn, nên nhớ là patch Vanilla không hỗ trợ 32-bit
    • Bạn có thể cài đặt custom kernel để fix, tuy nhiên bạn sẽ mất hỗ trợ iMessage.
  • Độ ổn định ở nhiều ứng dụng
    • Một số ứng dụng liên quan tới âm thanh như Logic Pro
    • DaVinci Resolve cũng gặp một số vấn đề.

HỖ TRỢ GPU

Hỗ trợ GPU trở nên phức tạp hơn nhiều do số lượng GPU gần như vô hạn trên thị trường, nhưng phân tích chung như sau:

  • AMD's GCN based GPUs are supported in the latest versions of macOS
    • APU AMD đều không được hỗ trợ
    • AMD's Lexa based cores (opens new window)from the Polaris series are also not supported
    • Lưu ý đặc biệt cho người dùng MSI Navi: Installer not working with 5700XT #901(opens new window)
      • Vấn đề này không còn xuất hiện trên macOS 11 (Big Sur).
  • Hỗ trợ cho GPU của Nvidia sẽ phức tạp hơn:
    • Maxwell(9XX) và Pascal(10XX) GPU chỉ được hỗ trợ tới macOS 10.13: High Sierra
    • Nvidia's Turing(20XX, 16XX) GPU không được hỗ trợ với bất kì phiên bản nào của macOS
    • Nvidia's Ampere(30XX) GPU không được hỗ trợ với bất kì phiên bản nào của macOS
    • Nvidia's Kepler(6XX, 7XX) GPU được hỗ trợ tới phiên bản mới nhất của macOS (bao gồm macOS 11 Big Sur)
      • Đó là do Apple vẫn hỗ trợ một vài MacBook Pro với Nvidia GPU(opens new window)
  • Intel's GT2+ tier (opens new window)series iGPUs
    • Từ Ivy Bridge đến Ice Lake iGPU đều được hỗ trợ trong guide này
    • Thông tin cho series iGPUs GMA có thể tìm thấy tại: GMA Patching(opens new window)
    • Chú ý rằng GT2 đề cập đến tier của iGPU, low-end GT1 trên Pentium, Celeron và Atom đều không được hỗ trợ trong macOS

Và một lưu ý quan trọng đối với Laptop có dGPU (GPU rời):

  • 90% dGPU sẽ không hoạt động vì chúng được sử dụng cấu hình mà macOS không hỗ trợ (switchable graphics). Với dGPU NVIDIA, nó thường được gọi là Optimus. Không thể sử dụng các GPU rời này cho internal display, vì vậy chúng ta nên disable chúng và power off (sẽ được đề cập ở phần sau của hướng dẫn này).
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp, dGPU rời có cổng kết nối bên ngoài (HDMI, mini DisplayPort, v.v.), có thể hoạt động hoặc không hoạt động; trong trường hợp nó hoạt động, bạn sẽ phải bật dGPU.
  • Tuy nhiên, có một số ít laptop không có switchable graphics, vì vậy có thể sử dụng card rời (nếu được macOS hỗ trợ), nhưng hệ thống dây và cách thiết lập thường gây ra nhiều vấn đề.

Bảng danh sách các Intel GPU được hỗ trợ

GPU Generation Phiên bản tối thiểu Phiên bản cuối cùng Notes
3rd Gen GMA 10.4.1 10.7.5 Requires 32-bit kernel and patches
4th Gen GMA(opens new window) 10.5.0
Arrendale(HD Graphics) 10.6.4 10.13.6 Only LVDS is supported, eDP and external outputs are not
Sandy Bridge(HD 3000) 10.6.7 N/A
Ivy Bridge(HD 4000) 10.7.3 10.15.7
Haswell(HD 4XXX, 5XXX) 10.8.5 Current
Broadwell(5XXX, 6XXX) 10.10.0
Skylake(HD 5XX) 10.11.0
Kaby Lake(HD 6XX) 10.12.4
Coffee Lake(UHD 6XX) 10.13.6
Comet Lake(UHD 6XX) 10.15.4
Ice Lake(Gx) 10.15.4 Requires -igfxcdc and -igfxdvmt in boot-args
Tiger Lake(Xe) N/A N/A No drivers available
Rocket Lake N/A N/A No drivers available

Lưu ý: Apple đã giữ các trình điều khiển iGPU của Ivy Bridge trong macOS 11, Big Sur, tuy nhiên chúng dự kiến sẽ bị xóa. Xin lưu ý rằng chúng có thể bị xóa sau đó.

Biểu đồ hỗ trợ AMD GPU

GPU Generation Phiên bản tối thiểu Phiên bản cuối cùng Lưu ý
X800 10.3.x 10.7.5 Requires 32 bit kernel
X1000 10.4.x N/A
Terascale 10.4.x 10.13.6
Terascale 2/3 10.6.x
GCN 1 10.8.3 Current
GCN 2/3 10.10.x
Polaris 10, 20 10.12.1
Vega 10 10.12.6
Vega 20 10.14.5
Navi 10 10.15.1 Requires agdpmod=pikera in boot-args
Navi 20 N/A N/A Current drivers do not function

Biểu đồ hỗ trợ Nvidia

GPU Generation Phiên bản tối thiểu Phiên bản cuối cùng Lưu ý
GeForce 6 10.2.x 10.7.5 Requires 32 bit kernel and NVCAP patching
GeForce 7 10.4.x Requires NVCAP patching
Tesla 10.4.x 10.13.6
Tesla V2 10.5.x
Fermi 10.7.x
Kepler 10.7.x Current N/A
Kepler V2 10.8.x
Maxwell 10.10.x 10.13.6 Requires webdrivers
Pascal 10.12.4
Turing N/A N/A No drivers available
Ampere

BO MẠCH CHỦ

Đối với hầu hết các bo mạch chủ đều được hỗ trợ miễn là CPU được hỗ trợ. Trước đây, chipset B550 đã gặp nhiều vấn đề:

  • AMD's B550 boards

Tuy nhiên, nhờ những phát triển gần đây, chipset B550 hiện có thể khởi động bằng việc sử dụng SSDT-CPUR. 

Ổ ĐĨA

Hầu hết các tất cả các ổ đĩa chuẩn SATA đều được hỗ trợ và phần lớn các ổ đĩa NVMe cũng vậy. Chỉ có một số trường hợp ngoại lệ:

  • Samsung PM981, PM991 và Micron 2200S NVMe SSDs
    • Các SSD này không tương thích out of the box (gây ra kernel panic) và do đó bạn cần NVMeFix.kext để fix các kernel panic này. Lưu ý rằng những ổ đĩa này vẫn có thể gây ra sự cố khi khởi động ngay cả khi bạn sử dụng NVMeFix.kext.
    • Một lưu ý nữa là SSD Samsung 970 EVO Plus NVMe cũng gặp sự cố tương tự nhưng nó đã được khắc phục trong bản firmware update; tải bản update (Windows thông qua Samsung Magician hoặc bootable ISO) tại đây.
    • Cũng cần lưu ý rằng laptop sử dụng Intel Optane Memory hoặc Micron 3D XPoint để tăng tốc HDD không được hỗ trợ trong macOS. Một số người dùng đã thành công trong Catalina và thậm chí còn hỗ trợ đọc và ghi nhưng chúng tôi thực sự khuyên bạn nên sử dụng ổ đĩa khác để ngăn chặn bất kỳ sự cố tiềm ẩn nào.
  • Intel 600p
    • Mặc dù có thể khởi động được, xin lưu ý rằng ổ đĩa này có thể gây ra nhiều vấn đề. Any fix for Intel 600p NVMe Drive?

MẠNG CÓ DÂY

Hầu như tất cả các wired network adapters đều được hỗ trợ trong macOS, bởi các driver được thích hợp sẵn hoặc các kext của cộng đồng tạo ra. Các trường hợp ngoại lệ chính:

  • Intel I225 2.5Gb NIC
    • Tìm thấy trên các high-end Desktop Comet Lake board
    • Có thể có giải pháp 
  • Intel I350 1Gb server NIC
    • Thường được tìm thấy trên Intel và Supermicro server boards trên các generation khác nhau
    • Giải pháp
  • Intel 10Gb server NICs
    • Các giải pháp có thể thực hiện cho X520 and X540 chipsets
  • Mellanox and Qlogic server NICs

MẠNG KHÔNG DÂY

Hầu hết các card WiFi đi kèm với laptop đều không được hỗ trợ vì chúng thường là của Intel/Qualcomm. Nếu đủ may mắn, bạn có thể có card Atheros nhưng chỉ được hỗ trợ chạy đến High Sierra.

Lựa chọn tốt nhất là thay sang một card WiFi Broadcom được hỗ trợ.

Lưu ý: Intel WiFi không được hỗ trợ chính thức (3rd party driver) trên macOS

VÀI THỨC KHÁC

  • Cảm biến vân tay
    • Tại thời điểm hiện tại không có cách nào để giả lập lại cảm biến Touch ID, cho nên cảm biến vân tay sẽ không hoạt động.
  • Windows Hello Face Recognition
    • Một số laptop có WHFR với kết nối I2C (và được sử dụng thông qua iGPU của bạn), những laptop đó sẽ không hoạt động.
    • Một số laptop có WHFR được kết nối bằng USB, nếu may mắn, bạn có thể có máy ảnh (webcam), nhưng không có gì hơn nữa.
  • Intel Smart Sound Technology
    • Laptop có Intel SST sẽ không có bất kỳ kết nối nào thông qua chúng (thường là micrô bên trong) hoạt động, vì nó không được hỗ trợ. Bạn có thể kiểm tra bằng Device Manager trên Windows.
  • Headphone Jack Combo
    • Một số máy tính xách tay có combo headphone jack có thể không nhận được đầu vào âm thanh thông qua chúng và sẽ phải sử dụng micrô tích hợp hoặc thiết bị đầu vào âm thanh bên ngoài thông qua USB.
  • Thunderbolt USB-C ports
    • (Hackintosh) Thunderbolt hiện vẫn chưa được hỗ trợ trong macOS, thậm chí còn tệ hơn thế với bộ điều khiển Alpine Ridge, mà hầu hết các laptop hiện tại đều suwr dụng. Đã có rất nhiều nỗ lực để giữ cho bộ điều khiển được bật nguồn, điều này cho phép Thunderbolt và USB-C hotplug hoạt động, nhưng nó phải trả giá bằng kernel panics và/hoặc USB-C bị hỏng sau khi sleep. Nếu bạn muốn sử dụng cổng USB-C của cổng và máy có thể sleep, bạn phải cắm nó lúc khởi động và luôn luôn cắm nó.
    • Note: Điều này không áp dụng cho cổng USB-C - chỉ cổng kết hợp Thunderbolt 3 và USB-C.
    • Tắt Thunderbolt trong BIOS sẽ sửa được lỗi này.

LIÊN HỆ DỊCH VỤ

ỦNG HỘ

  • Donate với Paypal: Tại đây
  • Donate với Vietinbank: nhập tên hackinOS hoặc Số tài khoản: 10 88 01 37 73 00
  • Donate với Vietcombank: nhập tên hackinOS hoặc Số tài khoản: 99 33 64 82 00
  • Donate với VIBBank: 933 64 82 00

Chủ tải khoản: Trần Ngọc Anh Vũ

Link to comment
Share on other sites

Join the conversation

You can post now and register later. If you have an account, sign in now to post with your account.

Guest
Reply to this topic...

×   Pasted as rich text.   Paste as plain text instead

  Only 75 emoji are allowed.

×   Your link has been automatically embedded.   Display as a link instead

×   Your previous content has been restored.   Clear editor

×   You cannot paste images directly. Upload or insert images from URL.

 Share

×
×
  • Create New...
Please Sign In or Sign Up